5 nhóm chỉ số tài chính doanh nghiệp nhà đầu tư phải biết 

0
15

Muốn tham gia thị trường chứng khoán, nhà đầu tư nhất định phải nắm rõ 5 nhóm chỉ số sau để có thể phân tích báo cáo tài chính:

5 nhóm chỉ số tài chính doanh nghiệp nhà đầu tư phải biết 

5 nhóm chỉ số tài chính doanh nghiệp nhà đầu tư phải biết 

Nhóm 1: Thanh Khoản

Chỉ số thanh khoản là nhóm chỉ số thể hiện khả năng thanh toán của công ty về trả nợ ngắn hạn, trả lương cho nhân viên, đáp ứng các chi tiêu, chi phí ngắn hạn,… Bao gồm: 

  1. Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn

  • Khả năng thanh toán ngắn hạn < 1: khả năng cao sẽ không trả được nợ cho chủ nợ và không cân bằng được nguồn lực & vốn. 
  • Khả năng thanh toán > 1: khả năng thanh toán tốt và trả nợ ngắn hạn. 
  1. Khả năng thanh toán tiền mặt = (Tiền + Tương đương tiền)/Nợ ngắn hạn (Trái phiếu, những dự án có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong 3 – 6 tháng). Trong tài sản ngắn hạn của chúng ta nhiều khi sẽ có những loại như hàng tồn kho hoặc đầu tư tài chính ngắn hạn. Do đó chúng ta cần xem xét khả năng thanh toán tiền mặt của doanh nghiệp. 
  • Khả năng thanh toán tiền mặt cao: khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cũng tốt, nằm trong vùng kiểm soát – xử lý. 
  • Khả năng thanh toán tiền mặt thấp: Mất dần khả năng thanh toán. Nếu doanh nghiệp vẫn  tiềm năng nhưng không đáp ứng được về mặt chỉ số, thanh khoản thì doanh nghiệp đang chịu nhiều rủi ro, có nguy cơ phá sản
  1. Khả năng trả nợ từ HĐKD = Lợi nhuận hoạt động/Tổng nợ (Lợi nhuận hoạt động (lấy từ Bảng kết quả kinh doanh) = Doanh thu – Giá vốn, Tổng nợ lấy từ bảng cân đối kế toán) Chỉ số này để xem tình hình lợi nhuận từ các dự án của doanh nghiệp có đủ để thanh toán các khoản nợ hay không. Nếu chỉ số này khoảng tầm 20%, so với toàn ngành thì như thế nào. 
  • Nếu khả năng trả nợ từ HĐKD > ngành: DN đang hoạt động tốt hơn ngành. 
  • Nếu khả năng trả nợ từ HĐKD < ngành: DN đang hoạt động kém hơn ngành.

Nhóm 2: Đòn bẩy

Đòn bẩy tức là  doanh nghiệp đi vay nợ. Nếu biết cách tận dụng và có chiến lược hợp lí thì vay nợ sẽ giúp doanh nghiệp đi nhanh và xa hơn so với nguồn lực hiện có. Nhiều doanh nghiệp lớn vốn chủ sở hữu của họ cũng là một loại vốn nên sẽ cần phải có chi phí vốn. Tức là khi bạn nộp tiền vào công ty, chủ sở hữu luôn luôn mong muốn bạn mang lại ít nhất 15%-20%/năm. Nếu như không đạt được con số đó thì bạn đang nằm dưới kỳ vọng của doanh nghiệp. Trong trường hợp có thể đi vay ngoài với lãi suất 6%-7% ưu đãi vì doanh nghiệp tốt thì doanh nghiệp sẽ đi vay vì chi phí vốn thấp hơn chi phí vốn của vốn chủ sở hữu. Vậy, nếu có 2 lựa chọn là vốn của cổ đông và đi vay để họ chọn, bạn nghĩ họ sẽ chọn gì? Tất nhiên là hình thức có chi phí vốn thấp nhất. Ngược lại, nếu lãi suất ngân hàng đang lên cao 15-16% trong khi vốn chủ sở hữu chỉ kỳ vọng ở mức 12% thì khả năng họ có thể lựa chọn vốn chủ sở hữu tức là huy động thêm vốn, bán thêm cổ phiếu,…) vì sẽ tiết kiệm chi phí hơn. Bạn cần quan tâm các điều sau:

  1. Nợ/Vốn chủ sở hữu: Chỉ số này cho biết doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy bao nhiêu lần. Tuỳ vào đặc thù ngành dao động từ 2-20 lần. Bạn có thể sử dụng chỉ số này để so sánh với ngành, nếu ít hơn hoặc cao hơn thì lý do là gì? Hiệu quả sử dụng nợ, vòng quay vốn có tốt hay không ?
  2. Nợ/Tổng tài sản Tỷ số giữa nợ và tổng tài sản là bao nhiêu %, để biết được trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì vay nợ chiếm bao nhiêu %. Nếu 1 doanh nghiệp có tài sản đồ sộ, hoành tráng nhưng 70% là nợ thì cũng rất nguy hiểm để đầu tư. Phải nắm kỹ các chỉ số này để nắm được khả năng chi trả nợ, khả năng sinh lời từ đó đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp.

Nhóm 3: Hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản để kinh doanh như thế nào. Mục đích của việc sử dụng tài sản là để sản xuất ra sản phẩm – dịch vụ để cung cấp cho khách hàng. Nếu doanh nghiệp sử dụng tài sản tốt thì hiệu quả doanh nghiệp sẽ cao và vòng quay tổng tài sản tốt

  1. Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu/Tổng tài sản Dùng chỉ số này so sánh với toàn ngành để biết vòng quay tổng tài sản doanh nghiệp của có hiệu quả không. Nếu cao hơn tức là đang hoạt động tốt, tỷ lệ sinh lời cao
  2. Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Bình quân hàng tồn kho Xem xét vòng quay hàng tồn kho để biết được doanh nghiệp đó có đang xử lý hàng tồn kho tốt hay đang tiêu thụ chậm, doanh thu bị sụt giảm hoặc hàng tồn kho đang bị sản xuất dư thừa,… Từ đó đưa ra đánh giá xem doanh nghiệp có đang hoạt động hiệu quả không, việc bán hàng và phân phối hay không.
  3. Ngày quay vòng bình quân hàng tồn kho = 365/Vòng quay hàng tồn kho Chỉ số này giúp bạn biết được trung bình tồn kho của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày, so sánh với các doanh nghiệp khác như thế nào, có hiệu quả hơn không, bán hàng tốt hơn không.

Xem thêm

Hiệu quả sử dụng tài sản

Nhóm 4: Sinh lời

  1. ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (Lợi nhuận sau thuế lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tổng tài sản từ bảng cân đối kế toán) Ví dụ một DN báo lãi 1000 tỷ nhưng tổng tài sản lên đến 100 nghìn tỷ thì rõ ràng hiệu quả chỉ là 1% thì tức tài sản đó không chất lượng hoặc được sử dụng không hiệu quả. Trong khi có những DN chỉ báo lãi 100 tỷ nhưng tài sản 500 tỷ thì ROA đã là 20%, tức là hiệu quả. Tiếp theo, sử dụng ROA để so sánh với ngành, với công ty đối thủ. ROA càng cao càng tốt. 
  2. ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu Chỉ số này để giúp bạn xem xét sau khi doanh nghiệp dùng đòn bẩy, trừ đi các loại chi phí kinh doanh và chia cho vốn của các cổ đông thì còn được bao nhiêu tiền. Cũng giống như ROA, ROE càng cao cũng càng tốt. 3 chỉ số quan trọng thể hiện doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đến đâu, sau khi bán được hàng và trừ đi các loại chi phí thì còn lại hiệu quả như thế nào và tạo ra Profit margin càng cao càng tốt. – Biên lợi nhuận gộp – Biên lợi nhuận hoạt động – Biên lợi nhuận ròng

Nhóm 5: Định giá

  1. P/E = Giá/EPS 

  2. P/B = Giá/Giá trị sổ sách Thường những chỉ số này dùng cho những doanh nghiệp hiệu quả khi mà chúng ta tìm kiếm doanh nghiệp mang tính chất mua lại hoặc thanh lý. Còn cổ phiếu tăng trưởng thì P/B cũng không thực sự phản ánh nhiều thông tin lắm.
  3. D/P = Cổ tức/Giá Phần này sẽ rất phù hợp với những NĐT nào mua cổ phiếu và chú trọng đến cổ tức. Nếu một doanh nghiệp có giá cổ phiếu là 50k, chia cổ tức cho bạn là 2k/cổ phiếu thì D/P = 2/50 = 4%. Nếu giá cổ phiếu đó tăng tốt thì có thể là khoản đầu tư hiệu quả. Ngược lại, giá cổ phiếu không tốt thì cần cân nhắc lại. Có thể định giá của P đang quá cao mà định giá của giá cổ phiếu bị đẩy lên quá cao trong khi cổ tức chia hàng năm không đạt được mức đó thì có thể là giá đang bị định giá cao.

Nhatkytraders.

Đánh giá bài viết

/ 5. Lượt đánh giá:

Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận