Chỉ số Equity là gì? Cách bảo toàn vốn dựa vào Equity

0
206

Nhật ký trader – Chỉ số Equity hoặc còn gọi vốn chủ sở hữu là một thuật ngữ thường sẽ được tìm thấy ở trên bảng cân đối kế toán của hầu hết các công ty, nhưng nó cũng là một loại thuật ngữ phổ biến đang được sử dụng giữa các nhà đầu tư, cũng như là trong tài chính cá nhân.

Vậy Chỉ số Equity là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Chỉ số Equity là gì?

Equity hay vốn chủ sở hữu chính là giá trị hiện tại của tài khoản giao dịch. Equity là tổng của số dư tài khoản với lợi nhuận hay thua lỗ ở thời điển hiện tại của tất cả các lệnh đang mở.

Chúng ta có thể thấy rất nhiều thuật ngữ “Equity” xuất hiện trong quá trình giao dịch. Equity có liên quan mật thiết đến nhiều thuật ngữ khác như Balance, Margin và Unrealized Profit/Loss. Cùng tìm hiểu về hai thuật ngữ này.

  • Balance là số dư trong tài khoản, cũng chính là số tiền lần đầu tiên nhà đầu tư nạp vào tài khoản của mình. Khi nhà đầu tư đóng lệnh giao dịch, Balance sẽ sẽ được tính bằng cách cộng thêm lợi nhuận nếu nhà đầu tư thắng hoặc trừ đi khoản nhà đầu tư thua lỗ. Đồng thờiBalance cũng thay đổi, khi nhà đầu tư rút tiền hoặc nạp thêm tiền vào tài khoản.
  • Margin hay tiền ký quỹ là số tiền bắt buộc nhà đầu tư phải đặt cọc, nếu muốn mở một lệnh.
  • Unrealized Profit/Loss (lợi nhuận hay thua lỗ): là chính là số tiền mà Balance tăng hoặc giảm khi đóng lệnh.

Các loại chỉ số Equity là gì?

Có hai loại vốn chủ sở hữu:

Giá trị sách

Trong kế toán, vốn chủ sở hữu được liệt kê theo giá trị sổ sách của nó và được tính bằng báo cáo tài chính và phương trình bảng cân đối kế toán. Phương trình được sử dụng để đánh giá giá trị sổ sách là Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả.

Mặc dù tài sản là tổng hợp của tất cả các tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn của công ty. Các chi tiết khác được kết hợp trong tài sản tài khoản chính là tài sản cố định, tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải thu, nhà máy bất động sản, tài sản vô hình,…

Tương tự, các khoản nợ phải trả là tổng hợp các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Các tài khoản khác là nợ ngắn hạn, tín dụng, doanh thu hoãn lại, các khoản phải trả, nợ dài hạn, cam kết tài chính cố định và các khoản thuê vốn.

Giá trị thị trường

Trong tài chính, vốn chủ sở hữu được biểu thị là giá trị thị trường, có thể thấp hơn hoặc cao hơn đáng kể so với giá trị sổ sách. Sự khác biệt là do báo cáo kế toán đang xem xét quá khứ (các khoản chi trong quá khứ), trong khi báo cáo tài chính nhìn về phía trước và dự báo tình trạng tài chính của một công ty.

Đối với một công ty giao dịch đại chúng, giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu của nó được tính là: Giá trị thị trường = Giá cổ phiếu X Cổ phiếu đang lưu hành. Trong khi đó, đối với một công ty tư nhân để phân tích giá trị thị trường, một chủ ngân hàng đầu tư, công ty định giá cửa hàng hoặc công ty kế toán được thuê.

Cách tính Equity đơn giản

Equity = Balance + Unrealized Profit/Loss

Khi không thực hiện bất kỳ giao dịch nào, tức Unrealized Profit/Loss bằng 0, tức lúc này Equity cũng chính là Balance.

Cách bảo toàn vốn dựa vào Equity

Cách tính Equity đơn giản

Tham khảo thêm:

Chúng ta đều biết, nếu muốn tăng Balance để tăng Equity chỉ có cách tự nhà đầu tư phải nạp tiền của mình vào tài khoản. Vì thế, việc tăng Balance không có ý nghĩa gì đối với nhà đầu tư trong việc tăng lợi nhuận. Cũng chính vì vậy, muốn tăng Equity chúng ta phải tăng Unrealized Profit/Loss.

Tức nhà đầu tư phải tìm cách làm sao để mức thua lỗ thấp nhất có thể thì mới bảo tồn được vốn. Một nguyên lý trong khi giao dịch forex là không phải lúc nào bạn đặt lệnh bị thua lỗ lệnh đó vẫn mãi thua lỗ, hay bạn mãi thắng một lệnh. Bởi vì, bạn có thể thua lỗ trong ngắn hạn và thị trường đảo chiều bạn lại có được lợi nhuận, chẳng ai nói trước được điều gì.

Có nhiều trường hợp, nhà đầu tư mới vào lệnh nhưng lại bị thua lỗ và duy trì với lệnh này, mong thị trường sẽ đảo chiều, ngược lại khi họ có lợi nhuận thì lại đóng lệnh nhanh chóng. Còn có những trường hợp, đặt lệnh và có lợi nhuận và duy trì mãi bất chấp thị trường đảo chiều, khi thua lỗ thì ngay lập tức thoát lệnh.

Thực tế, không có trường hợp nào là hợp lý, bởi chúng ta phải giao dịch dựa vào những phân tích kỹ thuật và xu hướng của thị trường để tìm ra phương án tốt nhất trong giao dịch. Nguyên túc với số vốn bạn bỏ ra, thì bạn mới có thể bảo tồn nó.

Bên cạnh đó, nhà đầu tư phải biết đặt cắt lỗ, chốt lời đúng lúc. Tránh những trường hợp Margin Call và Stop Out.

Ưu điểm và nhược điểm của Equity

Ưu điểm

Có một số lợi thế mà một nhà đầu tư có thể tận hưởng khi đầu tư vào cổ phiếu Equity.

Quá trình không có rắc rối

Đầu tư vào cổ phiếu / vốn chủ sở hữu có thể là một quá trình dễ dàng. Các nhà đầu tư có thể sử dụng các dịch vụ này thông qua một nhà môi giới chứng khoán hoặc nhà hoạch định tài chính để đầu tư thông qua các sàn giao dịch chứng khoán khác nhau trong một quốc gia.

Lợi nhuận cao

Đầu tư vào cổ phiếu vốn cổ phần có thể mang lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư. Cổ đông có cơ hội tạo ra sự giàu có, không chỉ thông qua thu nhập từ cổ tức mà còn thông qua việc tăng giá trị vốn.

Bảo vệ khỏi lạm phát

Khi một người bắt đầu đầu tư vào cổ phiếu, cuối cùng anh ta sẽ xây dựng được tiềm năng thu được lợi nhuận tương đối cao. Tỷ lệ lợi nhuận mà anh ta cuối cùng nhận được thường nhiều hơn tỷ lệ làm suy giảm sức mua của nhà đầu tư do lạm phát. Do đó, đầu tư vào cổ phiếu vốn chủ sở hữu có thể chứng minh là một hàng rào chống lại lạm phát.

Nhược điểm

Mặc dù các nhà đầu tư có thể tận hưởng một phần lợi nhuận ngọt ngào bằng cách đầu tư vào cổ phiếu, nhưng người ta cần biết rằng nó cũng có thể liên quan đến một số loại rủi ro hoặc bất lợi cần biết như:

Đó có thể là một vụ rủi ro

Đầu tư vào cổ phiếu có thể mang lại cho bạn lợi nhuận tốt trong một số ngày, nhưng nó cũng khiến nhà đầu tư gặp rủi ro cao so với các lựa chọn đầu tư khác như công cụ nợ. Một nhà đầu tư có thể có nguy cơ mất toàn bộ vốn đầu tư của mình bằng cách đầu tư vào cổ phiếu Equity.

Tác động của những thay đổi chính trị – xã hội

Các vấn đề xã hội và chính trị đang diễn ra ở một quốc gia có thể làm gián đoạn cách thức hoạt động của một doanh nghiệp. Ví dụ, nếu một chính phủ quyết định thúc đẩy các doanh nghiệp bản địa, điều này có thể hạn chế sự gia nhập của các doanh nghiệp nước ngoài vào quốc gia này. Nếu các nhà đầu tư đã đầu tư vào các doanh nghiệp trong nước, họ trong tình huống này sẽ được hưởng lợi từ việc thực hiện các khoản đầu tư của mình tốt hơn.

KẾT LUẬN

Trên đây là những kiến thức về chỉ số Equity và những vấn đề liên quan đến loại chỉ số này. Chúc các bạn sẽ thành công!

Đánh giá bài viết

/ 5. Lượt đánh giá:

Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận