IPO là gì? Ưu điểm và nhược điểm của IPO

0
20

IPO là gì?

IPO viết tắt là Initial Public Offering. Khi một công ty chuyển đổi từ sở hữu tư nhân sang sở hữu công khai, họ phải hoàn thành đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Quá trình này mang lại cho công chúng cơ hội đầu tiên đầu tư vào một công ty. Khi một công ty nộp hồ sơ chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, họ có thể được gọi bằng nhiều tên khác nhau.

IPO là gì?

Cách thức hoạt động của IPO

Các công ty có thể niêm yết cổ phiếu vì hai lý do. Đầu tiên là một công ty trẻ đang cần vốn để tăng trưởng. Thứ hai là một công ty tư nhân với các chủ sở hữu và nhà đầu tư muốn trao đổi cổ phần của họ để kiếm lời.

Các nhà đầu tư tư nhân có thể sẽ trả ít hơn giá IPO. Có cổ phiếu được niêm yết trên một sàn giao dịch chứng khoán lớn có nghĩa là các nhà đầu tư có thể bán cổ phiếu của họ một cách dễ dàng.

Cách IPO được ra đời

Trước khi một công ty niêm yết cổ phiếu, nó phải tìm một ngân hàng đầu tư để bảo lãnh cổ phiếu của họ. Sau khi có thỏa thuận giữa công ty và ngân hàng, họ quyết định số lượng cổ phiếu được phát hành, loại cổ phiếu và giá của mỗi cổ phiếu. Số tiền mà các nhà đầu tư huy động được đảm bảo khi một người bảo lãnh phát hành mua một số hoặc tất cả cổ phần từ công ty. Số cổ phiếu này sau đó được bán lại cho công chúng.

Trước khi tiến hành IPO, các công ty phải gửi danh sách thông tin chi tiết cho Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch, hoặc SEC. Danh sách này bao gồm thông tin chi tiết về đợt chào bán, tình hình tài chính của công ty và thông tin về ban lãnh đạo của công ty. SEC xem xét kỹ lưỡng các nội dung đệ trình này để đảm bảo rằng mọi thứ đã được đệ trình và tiết lộ đúng cách.

Bất chấp niềm tin phổ biến, quy trình phê duyệt của SEC không nhất thiết chỉ ra rằng một công ty có trách nhiệm giải trình hoặc xác nhận. Thay vào đó, nó đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn quản trị và kế toán doanh nghiệp tối thiểu. Là một nhà đầu tư, điều quan trọng cần lưu ý là các tiêu chuẩn này không ngang bằng với sự chứng thực.

Trước khi cổ phiếu của đợt IPO được niêm yết trên sàn giao dịch, chúng sẽ được chào bán cho các nhà đầu tư lớn. Điều này bao gồm các quỹ hưu trí, các công ty bảo hiểm nhân thọ, quỹ tương hỗ và các tổ chức khác có khả năng mua các khối cổ phiếu lớn. Trong một số trường hợp, những nhà đầu tư này có thể mua cổ phiếu với giá cao hơn. Sau khi SEC chấp thuận, công ty và những người bảo lãnh của nó bắt đầu tiếp thị IPO cho các khách hàng tiềm năng bằng cách phát hành một loạt bản cáo bạch. Các tài liệu này mô tả công ty và đề xuất chào bán cổ phiếu.

Nhiều doanh nghiệp công nghệ nổi tiếng đã khởi đầu trên thị trường chứng khoán với IPO. Chúng bao gồm Google, Amazon, Uber và Facebook.v.v

Xem thêm

Sự phát triển của IPO

Phát hành IPO mang lại lợi ích cho chủ sở hữu doanh nghiệp; tuy nhiên, thành công không được đảm bảo. Các nhà đầu tư tiềm năng có thể yêu cầu một phần tiền của họ được tái đầu tư vào công ty. Ngoài ra, họ có thể yêu cầu các nhà đầu tư giữ tiền của họ trong một khoản tiền gửi trong nhiều năm.

Bằng cách phát hành nhiều loại cổ phiếu với các bội số tỷ trọng biểu quyết khác nhau, chủ sở hữu có thể đảm bảo họ giữ được quyền kiểm soát công ty của mình sau khi IPO. Ngoài ra, họ có thể chọn không theo đuổi đợt chào bán công khai và thay vào đó bán cổ phiếu của mình một cách riêng tư. Bằng cách cung cấp cổ phiếu loại A chỉ với 10% quyền biểu quyết của cổ phiếu tư nhân ban đầu, chủ sở hữu có thể mất quyền sở hữu đa số đối với công ty trong khi vẫn duy trì quyền biểu quyết theo đa số.

Nhiều công ty đại chúng được yêu cầu công bố tài chính lần đầu tiên trong đợt phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng hoặc IPO. Bởi vì họ thiếu dữ liệu lịch sử, có thể khó đánh giá đúng giá trị cổ phiếu của một công ty. Ngoài ra, nhiều đợt IPO được phát hành vào thời điểm điều kiện thị trường thuận lợi – điều này có thể khiến giá cổ phiếu tăng do sự lạc quan rộng rãi trên Phố Wall.

Ưu điểm và nhược điểm của IPO

Ưu điểm

Khi một công ty ra công chúng thông qua IPO, nó cho phép họ phát triển lớn hơn bằng cách thu được nhiều nguồn lực hơn. Nhiều công ty không có đủ tiền để tài trợ cho sự phát triển của họ chỉ bằng nội lực. IPO cho phép họ đầu tư vào thiết bị và cơ sở hạ tầng mới. Điều này giúp công ty tiếp tục phát triển và cuối cùng trở nên thành công.

Cổ phiếu có thể được sử dụng như một hình thức thanh toán để mua một công ty khác thông qua việc sáp nhập hoặc mua lại.

Đưa ra các quyền chọn cổ phiếu thông qua IPO cho phép một công ty thu hút được những tài năng hàng đầu. Điều này cho phép họ trả cho giám đốc điều hành mức lương ban đầu khá thấp. Đổi lại, họ đưa ra lời hứa rằng họ sẽ kiếm tiền sau khi IPO hoàn tất.

Các nhà đầu tư và các nhà quản lý cấp cao nhận được một phần lớn cổ phần ban đầu khi họ tiền mặt trong công việc của mình. Điều này là do họ tự thưởng cho mình cho tất cả nỗ lực và thời gian của họ đã dành cho công ty. Việc niêm yết công ty của họ trên Sàn giao dịch Chứng khoán New York hoặc NASDAQ mang lại cho các doanh nhân một danh tiếng đáng kể ngoài hàng triệu đô la mỗi ngày công ty của họ được niêm yết.

Các nhà đầu tư tham khảo sự tham gia ở tầng trệt khi thảo luận về cách cổ phiếu IPO tăng giá trị sau khi ra công chúng. Một khi được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, cổ phiếu IPO có thể tăng giá trị đáng kể.

Nhược điểm

Goldman Sachs và Morgan Stanley đều là những ví dụ về các ngân hàng đầu tư có thể được thuê trong quá trình phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Việc thuê một trong những ngân hàng này có thể là một sự phân tâm lớn đối với các nhà lãnh đạo công ty. Điều này có thể dẫn đến giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp của họ. Việc tính phí bảo hiểm được mong đợi khi các công ty cần điều hướng sự phức tạp của một đợt IPO. Điều này là do các công ty đầu tư hướng dẫn họ trong suốt quá trình.

Các nhà đầu tư có thể yêu cầu những người sáng lập đưa lại tất cả tiền vào công ty của họ sau khi chấp nhận cổ phần. Điều này có thể ngăn cản những người sáng lập bán cổ phiếu trong nhiều năm hoặc thậm chí là mãi mãi. Ngoài ra, không thể phát hành nhiều cổ phiếu cho chủ sở hữu doanh nghiệp. Bán số lượng lớn cổ phiếu có thể làm giảm đáng kể giá cổ phiếu của công ty. Các nhà đầu tư coi đây là dấu hiệu cho thấy họ không mấy tin tưởng vào doanh nghiệp.

Hội đồng quản trị có thể cách chức chủ sở hữu doanh nghiệp khỏi vị trí của họ, khiến họ không có quyền kiểm soát doanh nghiệp.

Đạo luật Sarbanes-Oxley yêu cầu các công ty đại chúng phải tiết lộ một lượng lớn thông tin. Điều này bao gồm thông tin chi tiết về công ty và chủ sở hữu của nó. Điều này có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp khác cạnh tranh với các công ty đại chúng. Ngoài ra, các cơ quan quản lý như Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch liên tục xem xét kỹ lưỡng các công ty đại chúng.

Nhatkytraders.

Đánh giá bài viết

/ 5. Lượt đánh giá:

Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận