Google search engine
Trang chủBlogSố CIF là gì? Phân biệt CIF và số thẻ ngân hàng

Số CIF là gì? Phân biệt CIF và số thẻ ngân hàng

Ngày nay, thẻ ngân hàng luôn được là một vật vô cùng quan trọng đối với trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Bạn đang sử dụng thẻ ngân hàng nhưng bạn chưa từng nghe đến mã CIF và biết mã CIF là gì?

Vậy Số CIF là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Số CIF là gì?

CIF là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Customer Information File có nghĩa là tệp thông tin khách hàng. Số CIF có thể hiểu là một tệp chức năng dùng để chứa đựng và lưu trữ thông tin của khách hàng. Trong ngân hàng, mỗi khách hàng sẽ được đại diện bởi một số CIF.

Tham khảo thêm:

Tại đây các thông tin về số tài khoản, số dư, các giao dịch, dư nợ, mối quan hệ tín dụng…của khách hàng sẽ được lưu trữ một cách chính xác và đầy đủ. Số CIF cũng được sử dụng để xác minh danh tính của chủ thẻ và giúp ngân hàng dễ dàng quản lý thông tin khách hàng hơn.

Mỗi ngân hàng sẽ có quy định về số ký tự của số CIF khác nhau, thông thường sẽ có độ dài từ 8 – 11 ký tự. Tất cả các tài khoản của khách hàng sẽ chỉ được liên kết với một số CIF. Do đó cho dù khách hàng có rất nhiều số tài khoản nhưng sẽ chỉ có duy nhất một mã CIF.

Tuy nhiên các bạn cần phân biệt được số thẻ và số CIF. Ví dụ, bạn sử dụng ngân hàng VPBank có số thẻ là 9704 3212 3456 7890 thì trong đó:

  • 4 chữ số đầu tiên (9704): là mã ấn định của nhà nước.
  • 2 chữ số tiếp theo (41): mã ngân hàng mà bạn đang sử dụng.
  • 8 hoặc 11 chữ số tiếp theo (00 3456 78): là mã số CIF của khách hàng.
  • Những chữ số còn lại (90): Được sử dụng để phân biệt tài khoản của mỗi khách hàng.

CIF hoạt động như thế nào?

Có thể thấy rằng mã số CIF đóng vai trò rất quan trọng trong việc lưu trữ thông tin của khách hàng. Vậy cách thức hoạt động của số CIF trong ngân hàng là gì?

  • Ngân hàng sẽ tiến hành nhập mã số CIF của khách hàng để duy trì tính chính xác của tài khoản. Hồ sơ CIF sẽ gồm có những thông tin quan trọng của khách hàng như: Số dư tài khoản, lịch sử cho vay, lịch sử giao dịch…
  • CIF sẽ giúp định danh khách hàng như: Họ và tên, số điện thoại, địa chỉ, đặc điểm nhận dạng…
  • Để đảm bảo sự chính xác và đầy đủ thì thông tin CIF của khách hàng sẽ được cập nhật thường xuyên và liên tục.
  • Hỗ trợ một số tính năng quản lý những dịch vụ khác mà khách hàng đang sử dụng.
  • Giúp ngân hàng phân tích được các hoạt động giao dịch của khách hàng dễ dàng hơn.
  • Số CIF còn được một số ngân hàng sử dụng để hiển thị thẻ tín dụng, sản phẩm tín dụng của khách hàng đang sử dụng tại ngân hàng.

Cách tra cứu số CIF các ngân hàng

Trong trường hợp bạn không may quên số CIF thì bạn có thể dễ dàng tra cứu số CIF theo 3 cách sau đây.

Số CIF là gì? Phân biệt CIF và số thẻ ngân hàng

Tra cứu trên ngân hàng trực tuyến

Bước 1: Đăng nhập vào Internet Banking của ngân hàng mà bạn đang sử dụng.

Bước 2: Tại giao diện màn hình chính nhấn tùy chọn + tuyên bố điện tử.

Bước 3: Chọn khoảng thời gian cho tuyên bố điện tử.

Bước 4: Khi đó bạn có thể thấy số CIF được hiển thị tại trang tóm tắt tài khoản.

Tra cứu trên ứng dụng di động

Hiện nay mỗi ngân hàng sẽ có ứng dụng dành cho di động, bạn cũng có thể đăng nhập ứng dụng và dễ dàng nhìn thấy mã số CIF của mình.

Một số cách khác

Ngoài 2 cách nêu trên thì bạn cũng có thể tra cứu số CIF theo một số cách sau đây:

  • Tìm số CIF tại trang đầu tiên của sổ Séc.
  • Tìm số CIF trên trang đầu tiên của sổ tiết kiệm.
  • Liên hệ với quản lý chi nhánh ngân hàng hoặc bộ phận chăm sóc khách hàng để được hỗ trợ tra cứu số CIF.

Phân biệt CIF và số thẻ ngân hàng

Nhiều người thường lầm tưởng rằng số thẻ và số CIF là một. Tuy nhiên thực tế đây là 2 loại khác nhau và bạn cần phân biệt được. Để tránh nhầm lẫn giữa 2 loại này bạn cần nắm được một số thông tin sau đây:

Số CIF

Mã số CIF là một dãy gồm có 8 đến 11 chữ số và được in nổi trên bề mặt thẻ ATM, được bao gồm trong số thẻ ngân hàng. Số CIF sẽ được xếp sau mã Nhà nước và mã ngân hàng, xếp trước những số còn lại.

Số thẻ ngân hàng

Số thẻ ngân hàng được in nổi trên bề mặt thẻ ATM, thẻ ngân hàng gồm có 2 loại là 12 số hoặc 19 số tùy theo quy định của ngân hàng. Cấu trúc của số thẻ ngân hàng gồm có:

  • 04 số đầu: Mã ấn định của nhà nước.
  • 02 số tiếp theo: Mã ngân hàng.
  • 08 số tiếp: Số CIF của khách hàng.
  • Số còn lại: Dùng để phân biệt tài khoản giữa các khách hàng.

Mã CIF một số ngân hàng hiện nay

Dưới đây là mã CIF của một số ngân hàng phổ biến hiện nay:

Số CIF VietcomBank

Mã số thẻ VietcomBank có cấu tạo gồm có:

  • 6 số đầu là mã BIN mặc định của Vietcombank ( 9704 36).
  • 8 số tiếp theo là số CIF.
  • Các cuối là số ngẫu nhiên để phân biệt tài khoản khách hàng.

Số CIF BIDV

Số CIF BIDV là gì? Theo như quy định của ngân hàng BIDV thì số CIF của ngân hàng sẽ gồm có 2 loại thẻ là 16 và 18 số, trong đó:

  • 6 số đầu là mã BIN mặc định của BIDV (9704 18).
  • 8 hoặc 9 số tiếp theo là số CIF.
  • Các cuối là số ngẫu nhiên để phân biệt tài khoản khách hàng.

Số CIF VPBank

Số thẻ của ngân hàng VPBank gồm có 12 số, trong đó:

  • 4 số đầu là số BIN mặc định của ngân hàng.
  • 2 số tiếp là mã ngân hàng VPBank.
  • 4 số tiếp là mã CIF.
  • Các cuối là số ngẫu nhiên để phân biệt tài khoản khách hàng.

Số CIF TPBank

Số CIF TPBank là gì? Cũng tương tự như những ngân hàng khác, số CIF TP Bank gồm có:

  • 6 số đầu là mã BIN của ngân hàng TPBank (9704 23).
  • 8 số tiếp theo là số CIF.
  • Các cuối là số ngẫu nhiên để phân biệt tài khoản khách hàng.

Chia sẻ số CIF cho người khác có an toàn không?

Như chúng ta đã biết số CIF có vai trò rất quan trọng vì nó lưu trữ toàn bộ thông tin khách hàng. Bởi vậy không ít người thắc mắc liệu rằng việc chia sẻ số CIF cho người khác có an toàn hay không?

Nếu như chỉ có mã số CIF thì người khác cũng không thể đăng nhập vào tài khoản ngân hàng của bạn. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn tài khoản thì tốt nhất bạn không nên chia sẻ mã số CIF. Chỉ chia sẻ cho nhân viên ngân hàng trong trường hợp cần thiết. 

Nhatkytraders.

Đánh giá bài viết

/ 5. Lượt đánh giá:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN KHÁC
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
ĐÁNH GIÁ SÀN
spot_img
BÀI VIẾT NỔI BẬT