Thế nào là tỷ lệ phần trăm hàng năm (Annual Percentage Rate – APR)? (Phần 1)

0
375

Tỷ lệ phần trăm hàng năm (APR) xác định tổng chi phí một năm dành cho các khoản vay và các hình thức ghi có khác bằng việc bao gồm lãi suất và các phí thường  gặp, nhưng không bao gồm lãi kép.

Thế nào là tỷ lệ phần trăm hàng năm?
Thế nào là tỷ lệ phần trăm hàng năm?

Hiểu về tỷ lệ phần trăm hàng năm

Tỷ lệ phần trăm hàng năm (APR) là một cách tính tổng chi phí tiền vay của một năm. Chỉ số APR sẽ chính xác hơn chỉ một giá trị lãi suất vì nó sẽ bao gồm cả những khoản phụ phí mà công ty nợ, như là tiền gốc hoặc những khoản phí bảo hiểm. APR hữu ích khi so sách các sản phẩm có cùng tính chất, vì nó sẽ giúp bạn hình dung được một khoản vay hoặc một chiếc thẻ tín dụng sẽ tiêu tốn của bạn bao nhiêu tiền trong một năm.

Mặc dù vậy, không phải lúc nào APR cũng có thể bao gồm hết mọi khoản phí, và nó cũng không bao gồm ảnh hưởng của lãi kép – lãi tính trên lãi phát sinh, không phải tính trên dư nợ gốc vay tại ngân hàng. Các phương pháp đo lường khác, như là Tỷ suất lợi nhuận phần trăm hàng năm (annual percentage yield – APY) có bao gồm cả lãi kép. APR thường được dùng để tính toán các khoản vay thẻ tín dụng, vay tiêu dùng cá nhân, vay mua xe, và vay bất động sản, trong khi APY thường gắn liền với tài khoản thanh toán và tài khoản tiền gửi.

Xem thêm:

Ví dụ:

Một vài ngân hàng thường có thêm chi phí phụ trội đối với những khoản vay tiêu dùng cá nhân, như là phí khởi đầu (origination fee), phí này cũng được tính trong APR. Hai khoản vay có giá trị bằng nhau, cùng giá trị APR và phí khởi đầu, dường như có vẻ giống nhau, nhưng hãy đánh giá sâu hơn. Cách mà ngân hàng thu phí khởi đầu có thể ảnh hưởng đến giá trị khoản vay của bạn. Đôi khi những khoản phí đó sẽ được trừ vào giá trị khoản vay, và đôi khi thì không.

Ví dụ như, một khoản vay có giá trị 10,000 USD trong thời gian một năm, với giá trị APR là 7% và khoản phí 300USD được tính vào APR sẽ cho bạn một khoản nợ gốc là 10,000 USD (bằng chính số tiền mà bạn vay). Nhưng cùng với khoản vay đó với giá trị APR là 7% và khoản phí 300USD được khấu trừ vào số tiền vay, thì bạn sẽ chỉ được nhận 9,700 USD tiền gốc vay. Việc biết được cách ngân hàng thực hiện thu phí là rất quan trọng để đảm bảo rằng bạn có thể vay được đủ số tiền mà bạn cần.

Những điều cần nhớ

Chỉ số APR giống như là một cột chỉ dẫn

Biển báo thường xuất hiện trên đường quốc lộ cho người đi đường biết được còn khoảng bao xa để tới được điểm đến, nhưng nó không thể nói cho bạn biết được chính xác thời gian mà bạn đến nơi. Bạn sẽ cần có thêm thông tin – như là tốc độ di chuyển của bạn – để ước lượng được thời gian đến nơi.

Tương tự như vậy, chỉ số APR có thể giúp bạn tính toán một khoản vay hay một sản phẩm tín dụng sẽ tiêu tốn của bạn bao nhiêu. Nhưng bạn sẽ cần thêm thông tin để đánh giá con số chi phí thực tế, như là bạn có ý định tất toán hết khoản vay trong bao lâu, liệu các khoản phụ phí có được bỏ ra, hay ảnh hưởng của lãi kép.

Thế nào là tỷ lệ phần trăm hàng năm (APR)?

Thế nào là tỷ lệ phần trăm hàng năm (APR)?
Thế nào là tỷ lệ phần trăm hàng năm (APR)?

Tỷ lệ phần trăm hàng năm cho bạn một ý tưởng về chi phí khi vay mượn tiền trong một năm. Bạn có thể tính được APR cho các khoản vay thẻ tín dụng, vay mua xe ô-tô, vay tiêu dùng cá nhân, vay thế chấp bất động sản, và các nguồn cho vay khác. APR thì chính xác hơn là một lãi suất cho vay, vì nó thường bao gồm cả phí và tiền phạt.

Mặc dù vậy, APR không bao gồm tất cả mọi loại phí – như là khi bạn trả tiền lãi của tiền lãi đã hình thành trên dư nợ gốc vay. Như cái tên đã thể hiện thì APR được biểu thị dưới dạng phần trăm.

Tỷ lệ phần trăm hàng năm APR có thể cố định hoặc biến động. Một tỷ lệ cố định sẽ không đổi trong suốt khoảng thời gian vay. APR biến động sẽ thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào biến động của lãi suất cơ bản, đó là lãi suất mà ngân hàng áp dụng cho các khách hàng có mức đánh giá tín dụng tốt nhất. Lãi suất cơ bản, đổi lại, bị ảnh hưởng bởi lãi suất quỹ liên bang, là lãi suất mà các ngân hàng vay mượn lẫn nhau.

Cục Dự trữ Liên bang, ngân hàng trung ương quốc gia có thể ra các quyết định ảnh hưởng tới lãi suất quỹ liên bang để thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Với chỉ số APR biến động, thì khoản vay của bạn có thể tăng và giảm theo những điều thay đổi nêu trên.

Làm sao để tính APR?

Lãi suất đơn giản cho bạn biết bạn phải trả bao nhiêu tiền lãi khi bạn đi vay. Nhưng nếu bạn muốn biết chính xác mình sẽ tốn bao nhiêu cho một khoản vay hoặc một sản phẩm tín dụng trong vòng một năm bao gồm các chi phí cho khoản vay, bạn có thể tính tỷ lệ phần trăm hàng năm APR trong 05 bước:

  1. Cộng thêm tổng tiền lãi vào với các khoản phí vay
  2. Lấy kết quả trên chia cho giá trị của khoản vay (tiền gốc)
  3. Chia cho tổng số ngày của khoản vay
  4. Nhân với 365 (là tổng số ngày trong năm) để tìm ra tỷ lệ hàng năm
  5. Nhân với 100 để chuyển đổi tỷ lệ p hàng năm thành giá trị phần trăm

Công thức như sau:

Tỷ lệ phần trăm hàng năm = (((Phí + Lãi)/Dư nợ gốc)/n) 365) 100

Ví dụ rằng bạn đang dự tính vay một khoản vay tiêu dùng trị giá 10,000 USD trong một năm, với lãi suất 10% và phí khởi đầu của khoản vay này là 2%.

Lãi = 10,000 USD * 0.1 = 1,000 USD

Phí = 10,000 USD * 0.02 = 200 USD

Dư nợ gốc = 10,000 USD

n = 1 * 365 = 365 ngày

Nên chỉ số tỷ lệ phần trăm hàng năm APR của bạn sẽ là (((1,000 USD + 200 USD /10,000 USD)/365) x 365) x 100 = 12%

Việc hiểu rằng APR chỉ bao gồm lãi suất đơn giản là rất quan trọng. Công thức này bỏ qua lãi kép, tức là lãi tính trên số tiền lãi phát sinh từ dư nợ gốc. Tỷ lệ phần trăm hàng năm APR sẽ không cho bạn cái nhìn chính xác về tổng số tiền bạn nợ nếu như ngân hàng của bạn thực hiện lãi nhập gốc.

Nhatkytraders

Đánh giá bài viết

/ 5. Lượt đánh giá:

Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận